Lịch

Thời tiết Đông Hà

Tìm kiếm


Tìm kiếm tất cả
Thư viện Violet
Thư viện Giáo án
Thư viện Đề thi
Thư viện Bài giảng
Trang này

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Vĩnh Hiệp)

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Đang ghé nhà mình

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Danh ngôn song ngữ

    type="application/x-oleobject" align="center">

    Du lịch

    Nhà đẹp

    Cây cảnh

    Chào mừng quý vị đến với Website của Lê Vĩnh Hiệp.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Ong Do

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thế Hiến (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:29' 16-12-2010
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC THẦY, CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ NGỮ VĂN
    GIÁO VIÊN THỰC HIỆN: Hoàng Thế Hiến
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TUYÊN HÓA
    TRƯỜNG THCS THANH THẠCH
    Lớp: 8
    * Trả lời các câu hỏi sau:
    Câu 1: Các từ cụm từ: xách búa, ra tay, đánh tan, đập bể thuộc cụm từ nào?
    A. Cụm danh từ B. Cụm động từ C. Cụm tính từ
    kiểm tra bài cũ
    * Đọc thuộc lòng bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” của
    Phan Châu Trinh.
    Câu 2: Các cụm từ trên góp phần thể hiện phẩm chất gì của con người trong bài thơ?

    A. Khí phách hiên ngang B. Khoẻ khoắn và hăng hái
    C. Căm thù sâu sắc D. Tài năng phi thường
    Ông Đồ
    (Vũ Đình Liên)
    Tiết 65. văn bản
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TUYÊN HÓA
    TRƯỜNG THCS THANH THẠCH
    I. Đọc và tìm hiểu chung:
    1. Tác giả – tác phẩm:
    a/ Tác giả:(1913-1996).
    - Vũ Đình Liên là nhà giáo - nhà thơ.
    - Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.
    b/ Tác phẩm:
    - "Ông đồ " là bài thơ tiêu biểu nhất cho hồn thơ giàu thương cảm của Vũ Đình Liên.
    2. Đọc văn bản:
    * Thể thơ:
    3. Bố cục:
    * Từ khó: SGK
    3 phần.
    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bày mực tàu, giấy đỏ
    Bên phố đông người qua

    Bao nhiêu người thuê viết
    Tấm tắc ngợi khen tài
    Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa, rồng bay

    Nhưng mỗi năm mỗi vắng
    Người thuê viết nay đâu
    Giấy đỏ buồn không thắm
    Mực đọng trong nghiên sầu

    Ông đồ vẫn ngồi đấy
    Qua đường không ai hay
    Lá vàng rơi trên giấy
    Ngoài giời mưa bụi bay

    Năm nay đào lại nở
    Không thấy ông đồ xưa
    Những người muôn năm cũ
    Hồn ở đâu bây giờ ?


    ngũ ngôn

    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bày mực tàu, giấy đỏ
    Bên phố đông người qua

    Bao nhiêu người thuê viết
    Tấm tắc ngợi khen tài
    Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa, rồng bay



    Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
    Người thuê viết nay đâu
    Giấy đỏ buồn không thắm
    Mực đọng trong nghiên sầu

    Ông đồ vẫn ngồi đấy
    Qua đường không ai hay
    Lá vàng rơi trên giấy
    Ngoài giời mưa bụi bay


    Năm nay đào lại nở
    Không thấy ông đồ xưa
    Những người muôn năm cũ
    Hồn ở đâu bây giờ ?
    Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
    Hình ảnh ông đồ thời tàn
    Ông đồ hoàn toàn vắng bóng - nỗi bâng khuâng, nhớ tiếc của nhà thơ.
    MỘT NÉT VĂN HOÁ CỦA NGƯỜI VIỆT NAM
    Cây
    nêu,
    Tràng
    pháo
    bánh
    chưng
    xanh.
    Thịt
    mỡ,
    dưa
    hành,
    câu
    đối
    đỏ.
    1. Hình ảnh ông đồ thời đắc ý:
    II. Đọc – hiểu văn bản:
    Mỗi năm hoa đào nở – Lại thấy ông đồ già
    => Hình ảnh thân quen như không thể thiếu
    Bao nhiêu người thuê viết
    Tấm tắc ngợi khen tài
    * Nét bút: Như phượng múa rồng bay
     Ông đồ là trung tâm của sự chú ý, là đối tượng mọi người ngưỡng mộ, trọng vọng.
     Ông đồ như một nghệ sĩ đang trổ tài trước sự mến mộ của mọi người
    (So sánh)
    2. Hình ảnh ông đồ thời tàn:
    “Mỗi năm mỗi vắng
    Người thuê viết nay đâu?”
     Cảnh tượng vắng vẻ  xót xa, ngậm ngùi
    “Giấy đỏ buồn không thắm
    Mực đọng trong nghiên sầu”
     Nỗi buồn tủi như thấm cả vào những vật vô tri, vô giác.
    Ông đồ vẫn ngồi đấy / Qua đường không ai hay
     Trơ trọi, lạc lõng, tội nghiệp giữa dòng đời
    Lá vàng rơi trên giấy / Ngoài trời mưa bụi bay
     NT tả cảnh ngụ tình – ẩn dụ - ông đồ nhòe dần, chìm dần trong không gian ảm đạm.
    Hình ảnh tương phản.
     Ông đồ bị rơi vào quên lãng.
    (Nhân hóa - giấy mực bẽ bàng, buồn tủi).
    3. Tâm tư của nhà thơ:
    “Năm nay đào lại nở
    Không thấy ông đồ xưa “
    Kết cấu đầu cuối tương ứng chặt chẽ.
    Ông đồ hoàn toàn vắng bóng trong cuộc sống ồn ào, sôi động (cảnh đó – người đâu).
    “Những người muôn năm cũ
    Hồn ở đâu bây giờ?”
    Câu hỏi tu từ, lời tự vấn.
    Nỗi bâng khuâng nhớ tiếc ngậm ngùi - Nhớ tiếc cảnh cũ người xưa
    Tấm lòng nhân hậu và niềm hoài cổ của nhà thơ.
    “Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già”
    PHIẾU HỌC TẬP

    Câu 1: Bài thơ Ông đồ viết theo thể thơ gì?
    A. Lục bát. B. Ngũ ngôn.
    C. Song thất lục bát D. Thất ngôn bát cú.

    Câu 2: Hai câu thơ “Giấy đỏ buồn không thắm
    Mực đọng trong nghiên sầu”
    Sử dụng biện pháp tu từ gì?
    A. So sánh. B. Nhân hóa.
    C. Hoán dụ. D. Ẩn dụ.

    Câu 3: Dòng nào nói đúng nhất nội dung của bài thơ Ông đồ ?
    A. Tình cảnh tàn tạ của ông đồ, niềm cảm thương chân thành và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ người xưa.
    B. Lo lắng trước sự tàn phai của các nét văn hóa truyền thống.
    C. Ân hận vì đã thờ ơ với tình cảnh đáng thương của ông đồ.
    D. Buồn bã vì không được gặp lại ông đồ.
    III. Tổng kết:
    1. Nghệ thuật:
    - Thể thơ ngũ ngôn hàm súc, kết cấu đầu cuối tương ứng chặt chẽ.
    - Ngôn ngữ thơ trong sáng, giản dị, giàu hình ảnh.

    2. Nôi dung:
    Qua bài thơ ta thấy được tình cảnh tàn tạ của ông đồ, niềm cảm thương chân thành̀ nỗi nhớ tiếc cảnh cũ người xưa.
    Bài thơ ông đồ được làm theo thể thơ này?
    1
    2
    2. Một trong những biện pháp tu từ mà tác giả sử dụng khi nói đến tài viết
    chữ của ông đồ?
    4
    4. Tên loài hoa là biểu tượng của mùa xuân?
    5
    5. Từ miêu tả tâm trạng của ông đồ thời tàn?
    3
    3. Từ nói về tình cảm của mọi người với ông đồ thời đắc ý?
    i
    Giải ô chữ
    Hàng dọc
    IV. Luyện tập:

    CỦNG CỐ:
    - Hình ảnh ông đồ. Niềm hoài cổ của nhà thơ.
    - Qua bài thơ Ông đồ em hiểu thêm điều gì về nét đẹp văn hoá truyền thống? Theo em chúng ta phải có thái độ như thế nào với những giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
    HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
    - Học thuộc lòng bài thơ.
    - Cảm nhận của em về một số câu thơ hay trong bài thơ Ông đồ.
    - Chuẩn bị bài: Hai chữ nước nhà.
    Giờ học kết thúc
    Kính chúc các thầy cô giáo mạnh khoẻ, hạnh phúc
    Chúc các em học sinh chăm ngoan, học giỏi
     
    Gửi ý kiến

    Báo mới